Đồ hình phản chiếu diện chẩn

      6

Hệ thống đồ hình phản chiếu các bộ phận ngoại vi cơ thể và các nội tạng lên gương mặt là cơ sở chẩn trị căn bản của phương pháp Diện Chẩn. Qua đó ta có thể sử dụng các dụng cụ diện chẩn để tác động lên các bộ huyệt, tương ứng với các bộ phận phản chiếu bên trên gương mặt nhằm chữa trị các bệnh chứng tại các bộ phận ngoại vi và cơ sở nội tạng này.

Nhìn bên trên đồ hình ta sẽ thấy bên trên gương mặt sẽ phản chiếu rât nhiều các bộ phận khác nhau từ mặt ngoài như tay chân, đầu, thân hình… đến đến các cơ quan bên trong như ngũ tạng lục phủ…Như vậy, khi tác động lên một khu vực vực là ta đã tác động lên nhiều ban ngành khác nhau, mà lại chỉ có các cơ sở đang có bệnh, đang có những vấn đề không ổn định mới chịu ảnh hưởng của sự tác động này. Đây là một yếu tố độc đáo của phương pháp Diện Chẩn. Điều đó có nghĩa là chỉ bộ phận đau, được tác động đúng mới có hiệu quả, còn bộ phận không nhức hay tác động ko đúng sẽ không có hiệu quả cũng như bất cứ phản ứng phụ nào, trên đây cũng là tính an toàn của phương pháp.

 

*

Đồ hình phản chiếu nước ngoài vi cơ thể Nam và Nữ trên mặt 

TRÊN MẶT

CƠ THỂ

Đồ hình Âm: hình người lũ bà ( màu xanh)

khoanh vùng giữa mí tóc trán

1- khoanh vùng nằm 2 bên vùng thân trán

2- Đoạn từ nửa trán đên khoanh vùng giữa nhị đầu mày (Ấn đường)

3- Đoạn tự ấn đường mang đến Sơn căn (chỗ thấp tuyệt nhất sống mũi thân 2 đâu mắt)

4- đánh căn

5- khu vực vưc sống mũi gần cạnh với đánh căn

6- khu vực hõm dưới cung đống má (vùng huyệt hạ quan)

7- Hai đụn má /(2 vú)

8- Đoạn tự hõm dưới cung đống má chéo 45 độ xuống dưới và ra trước cho ngang dái tai trực tiếp ra mang đến viền mũi với chay lâu năm theo nếp nhăn mũi má đên khỏi khóe miệng độ 1cm

9- Nhân trung

10- phía hai bên nhân trung

11- Viền mũi

12- Vùng từ trên đầu trên mũi xuống bờ môi trên kéo dãn ra mang đến đầu xương quai hàm (nơi huyệt giáp xa)

13- trường đoản cú huyệt gần cạnh xa chéo 45 độ xuống dưới và ra trước cho bờ bên dưới xương hàm dưới

 14- dọc từ bờ dưới xương hàm dưới cho cằm

 

Đỉnh đầu

Hai mắt

Mũi

 

Nhân trung

 Môi, miệng, lưỡi

Cằm

Khớp vai

 Hai vú

 

Cánh tay, cùi chỏ

 

Âm hộ (âm đạo-tử cung)

Noãn sào

Háng

Vùng đùi gối

 

 Vùng đầu gối và cẳng chân

 Các ngón chân: ngón chiếc về phía quai hàm, ngón út về phía quai hàm

Đồ hình Dương: hình người bầy ông ( màu đỏ)

1- giữa trán

2- phần trên ấn đường

3- Hai chân mày và gờ cung mày

4- Đầu mày

5- Góc nhọn của đôi bàn chân mày

6- nơi hõm bên dưới gờ chân mày

7- từ cuối chân mày ra thái dương cùng theo viền tóc mai xuống cho ngang đỉnh xương má

8- Sống mũi ( là cột sống)

9- Cánh mũi

10- Đầu trên rãnh Nhân trung

 11- Nhân trung

 12- hai bên Nhân trung

13- từ viền mũi qua bờ môi trên

14- Khóe mồm và khu vực bọng má

15- từ bỏ bọng má chéo cánh xuống cằm

16- Bờ cong ụ cằm

17-Từ chóp cằm trở ra theo bờ bên dưới xương hàm xương hàm dưới

Đỉnh đầu

Chẩm với cổ gáy

Hai cánh tay

Khớp vai

Cùi chỏ

Cổ tay

Bàn tay (úp xuống) và các ngón dòng ở thái dương, ngón út làm việc ngang đỉnh xương đụn mũi

cột sinh sống (sống lưng)

Mông

Hậu môn

 Dương vật

 Dịch hoàn

Háng-đùi

Nhượng chân và gối

Cẳng chân, cổ chân, bàn chân, ngón chân

Gót chân

Các ngón đầu ngón chân

 

 

 
*
 
*
Đồ hình phản bội chiếu bàn tay mởĐồ hình bội nghịch chiếu bàn tay nắm
 
*
 
*
Đồ hình làm phản chiếu bàn chânĐồ hình phản chiếu hai lỗ tai
  
 
*
 
*