Nhận quà hàng tuần

Chẩn đoán X-quang xương khớp

Phòng khám đa khoa V-Hope được trang bị Phòng X-Quang hiện đại nhất hiện nay, với dòng máy Toshiba Radrex

 

1. Hình ảnh x quang xương khớp bình thường

1.1. Hình ảnh X quang xương:

- Các loại xương:

+ Các xương dài hay còn gọi là xương ống bao gồm: đầu xương ( xương xốp); thân xương có thành phần cản quang lớn là xương đặc (vỏ xương) và ống tủy không cản quang. Thành phần sụn gồm: sụn viền ở bờ xương và sụn tiếp hợp ở các đầu xương (ở người trẻ). Màng xương không cản quang nên không thấy được trên phim.

+ Các xương dẹt và xương con: thành phần chủ yếu là xương xốp được bao bọc bởi một lớp xương đặc rất mỏng xung quanh vì vậy cản quang kém.

1.2. Khớp :

Các thành phần thấy được trên phim của khớp là các đầu xương của khớp, và khe khớp. Khe khớp ở trẻ nhỏ thường rộng vì phần sụn đầu xương còn nhiều. Các thành phần còn lại không cản quang là sụn chêm, bao hoạt dịch, dây chằng chỉ th?y dược trên phim chụp cộng hưởng từ.. Còn trên phim chụp X quang quy ước các thành phần này chỉ thấy được khi bị vôi hoá.

1.3. Nhân xương:

Còn được gọi là các điểm cốt hóa, với các xương dài chúng nằm ở đầu xương khi trưởng thành  sẽ cốt hoá và hoà nhập với thân xương. Các xương con và xương dẹt đều có nhân xương là phần sụn bao bọc xung quanh. ở trẻ nhỏ thành phần chủ yếu của các xương tụ cốt là sụn nên chưa hiện hình trên phim. Tóm lại, quá trình phát triển của các nhân xương ban đầu là tổ chức sụn không cản quang, sau đó cốt hóa dần mới hiện hình trên phim chụp. Mỗi nhân xương được cốt hóa ở mỗi một thời điểm khác nhau của tuổi đời.Vì vậy, chúng hiện hình trên phim X quang cũng ở các thời điểm cũng khác nhau.

2. Những thay đổi bất thường ở xương trên phim chụp X quang

2.1. Số lượng:

Gồm có tình trạng thừa xương hoặc thiếu xương nhất là các xương bàn ngón chân tay do dị dạng bẩm sinh. Sự thay đổi này ít xảy ra và không quan trọng.

2.2. Hình dạng:

Sự thay đổi về hình dạng xương gặp khá phổ biến. Có thể gặp trên toàn bộ khung xương như kích thước xương lớn hơn bình thường do rối loạn nội tiết hoặc nhỏ hơn bình thường trong bệnh còi xương, suy dinh dưỡng. Thường gặp nhất là các biến dạng xương do gãy xương, u xương hay loạn sản xương.

2.3. Thay đổi cấu trúc :

Chúng ta có thể nhận biết được những thay đổi về cấu trúc của xương trên hình ảnh X quang thông qua sự thay đổi tính chất cản quang của nó, bao gồm:

- Tiêu xương: là tình trạng mất toàn bộ cấu trúc một vùng của xương. ổ tiêu xương có thể ở đầu hay thân xương, trong tủy hay ở vỏ xương. Ranh giới thường nham nhở hoặc có thể rõ nét (như  trong những ổ tiêu xương của bệnh Kalher). Trong vùng tiêu xương, mật độ cản quang có thể đồng nhất hoặc có vách ngăn, cũng có khi có hình vôi hóa hoặc hình nốt cản quang đậm do mảnh xương chết tạo nên. Tiêu xương thường gặp trong u ác tính thể tiêu xương nguyên phát (sarcoma xương ) hoặc thứ phát (di căn)

- Dày đậm xương (do phản ứng tân tạo xương):  dày đậm xương có thể xảy ra bắt đầu từ các bè xương hoặc từ mặt trong của màng xương. Dày đậm xương thường gặp trong can xương ổ gãy, cốt tuỷ viêm giai đoạn mãn tính và ung thư  xương di căn ung thư xương thể tạo xương. Nếu dày đậm xương xảy ra ở xương dài có thể làm che lấp ống tuỷ.

- Loãng xương (thưa xương): Là hiện tượng giảm can xi của xuơng, thường gặp trong thưa xương ở người già, do bất động ổ gãy lâu ngày, giai đoạn đầu của lao xương khớp và cốt tuỷ viêm…. Do giảm mật độ can xi của xương nên các vân xương và bè xương thường hiện rõ trên phim chụp.

- Xương chết: Là tình trạng cấu trúc xương chỉ còn hiện diện thành phần các khoáng chất, không còn thành phần chất hữu cơ. Xương chết có thể xuất hiện trong cốt tuỷ viêm, hoại tử vô khuẩn sụn tiếp hợp đầu xương và các xương con đang trong quá trình cốt hoá.

Những thay đổi ở xương như mô tả trên đây có thể diễn ra độc lập hoặc kết hợp với nhau trong một số bệnh lý.

 

          Hình tiêu xương trong bệnh sarcoma xương thể tiêu xương 

 

 

Hình tăng sinh xương do sarcoma xương thể tạo xương

 

3.  Một số bệnh về xương

3.1. Gãy xương

- Yêu cầu chẩn đoán: đối với các ổ gãy xương lớn có di lệch nhiều, việc chẩn đoán tương đối dễ. Tuy nhiên, với các trường hợp gãy rạn, gãy không di lệch thì việc chẩn đoán trở nên khó khăn hơn. Chú ý tránh chẩn đoán nhầm đường gãy xương với các đường sáng ở xương như khe sụn tiếp hợp đầu xương, vết hằn của mạch máu hay đường khớp nối ở xương vòm sọ. Chẩn đoán một ổ gãy xương trên phim X quang phải xác định được:

+ Xác định trí của ổ gãy có thể dựa vào các mốc giải phẫu của hệ xương khớp, đối với các xương dài, có thể định khu theo vị trí các vùng (1/3 trên, giữa hay dưới ).

+ Xác định được hình thái ổ gãy hay kiểu đường gãy: Có nhiều dạng đường gãy như gãy ngang, gãy chéo vát, gãy dập nát, gãy phạm khớp, gãy bong sụn tiếp hợp, gãy cành xanh (ở trẻ em ), gãy lún (đối với cột sống hoặc xương vòm sọ)… Ngoài ra dựa vào hình thái ổ gãy để xác định các đường gãy xương bệnh lý như đường gãy xảy ra trên một kén xương, trên một vùng tiêu xương do u ác tính, một u tế bào khổng lồ hoặc một cốt tuỷ viêm…

Đánh giá sự di lệch của ổ gãy: có 5 kiểu di lệch là di lệch sang bên, di lệch chồng, di lệch cắm gắn, di lệch gập góc và di lệch xoay. Xác định sự di lệch ổ gãy của các xương dài phải căn cứ vào đầu ngoại vi của ổ gãy.

Với các ổ gãy mới, khe ổ gãy thường sáng, bờ ổ gãy sắc nét. Nhưng với các ổ gãy cũ đang trong quá trình liền xương thì khe ổ gãy không còn  rõ và  xung quanh ổ gãy xuất hiện hình thành can xương  ở các mức độ khác nhau, tùy theo thời điểm sau khi gãy xương. Trong trường hợp ổ gãy không liền, tạo khớp giả thì bờ hai đầu ổ gãy có hình ảnh dày đậm xương do xơ hóa và trở nên tròn nhẵn kiểu hình “chày cối ”.

 

Khớp giả xương chày

Một số vị trí gãy xương thường gặp:

+ Chi trên: gãy cổ phẫu thuật xương cánh tay, gãy khối trên lồi cầu xương cánh tay, gãy xương trụ kết hợp sai khớp quay trụ trên ( gãy Monteggia ), gãy đầu dưới xương quay (kiểu Pouteau- Colles), gãy các xương bàn ngón tay

+ Chi dưới: gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi, gãy thân xương đùi, gãy xương mâm chày, vỡ xương bánh chè, gãy hai xương cẳng chân, gãy 1/3 dưới xương mác và kết hợp gãy mắt cá trong ( gãy Duyputren).

3.2. Bệnh nhiễm khuẩn xương

3.2.1. Viêm xương tủy xương lan truyền theo đường máu ở trẻ em

- Lâm sàng: thường gặp ở trẻ em khoảng dưới 15 tuổi, do tụ cầu gây nên. Vi khuẩn từ một ổ nhiễm khuẩn theo đường máu đến gây tổn thương tại xương. Vị trí ban đầu ở hành xương, nơi có giàu mạch máu. Biểu hiện bằng dấu hiệu đau đột ngột một vùng xương, sốt cao, bạch cầu tăng cao.

-  Hình ảnh X quang thể hiện qua các giai đoạn: Giai đoạn đầu có hình ảnh thưa xương ở vùng hành xương. Nếu không điều trị kịp thời, vi khuẩn sẽ lan toàn bộ thân xương thể hiện bằng những ổ tiêu xương nhỏ xen kẽ với các vùng xương dày đậm do phản ứng tạo xương. Các tổn thương  này nhanh chóng lan ra toàn bộ thân xương. Phản ứng cốt mạc thể hiện hình ảnh các giải mờ chạy dọc theo hai bên thân xương tương ứng với phần xương bị viêm. Giai đoạn tiến triển cho thấy ổ tiêu xương có thể tạo thành ổ hoại tử lớn hơn, bên trong có chứa mảnh xương chết (đảo xương), mảnh xương chết bị dò ra phần mềm. Sự tăng sinh xương từ những bè xương thể hiện bằng hình ảnh dày đậm xương làm cho bờ xương phì đại, méo mó, thu hẹp giới hạn của ống tủy. Giai đoạn mạn tính cho thấy toàn bộ xương mờ đặc che lấp ống tuỷ do phản ứng tạo xương chiếm ưu thế. Có thể thấy các ổ khuyết xương do phẫu thuật nạo vét ổ hoại tử xương tạo nên. Khác với ổ tiêu xương, ổ khuyết xương có bờ viền nhẵn.

3.2.2. Viêm xương tuỷ xương do nguyên nhân gãy xương hở:

Quá trình viêm xương tuỷ chỉ diễn ra tại chỗ ở hai đầu xương của ổ gãy, ít khi lan toả ra toàn bộ xương như trong viêm xương tuỷ xương lan theo đường máu. ổ gãy chậm liền xương. Bờ xương ổ gãy nham nhở có thể thấy phản ứng cốt mạc ở xương hai đầu ổ gãy.

Viêm xương tuỷ xương do gãy hở 1/3 giữa xương chày

3.2.3. Lao xương khớp.

- Lâm sàng: Thường xảy ra ở cột sống và các khớp lớn như khớp gối, khớp háng, khớp vai, cột sống. Vi khuẩn lao thường xuất phát từ lao phổi đến gây tổ thương ở đầu xương và lan vào khớp.  

- Hình  ảnh X quang xuất hiện muộn hơn so với các dấu hiệu của lâm sàng từ 4- 6 tuần. Biểu hiện ban đầu là hình ảnh hẹp và mờ khe khớp, thưa xương ở các đầu xương cạnh khớp. Diễn biến tiếp theo là các ổ phá hủy xương đối diện ở hai đầu xương ngay bờ diện khớp (kiểu soi gương) khe khớp hẹp dần và không còn rõ giới hạn. Giai đoạn di chứng dẫn đến dính khớp (dính hai đầu xương của khớp hoặc dính chỏm và ổ khớp ).

3.3. Bệnh hoại tử  xương vô khuẩn

3.3.1. Hoại tử vô khuẩn tiêu chỏm xương đùi ở người lớn (bệnh Caisson)

- Lâm sàng: Thường gặp ở nam giới, lứa tuổi trung niên, có nghiện rượu, thuốc lá, hoặc dùng corticoid kéo dài, sau chấn thương, cũng có khi không có nguyên nhân rõ ràng. Có triệu chứng hạn chế vận động khớp háng.

- Hình ảnh X quang: giai đoạn đầu không thấy biến đổi trên phim X quang quy ước. Sau khoảng một tháng, thấy hình tiêu xương thành những ổ nhỏ trong lòng chỏm xương đùi, hình tổ ong đường bờ chỏm xương mất sự liên tục do bị vỡ. Một phần của chỏm xương bị lún xuống. ổ cối không bị biến đổi. Nêú tiến triển lâu ngày sẽ dẫn đến tiêu chỏm xương đùi ở cả bên đối diện.     

3.3.2. Bệnh hoại tử vô khuẩn sụn tiếp hợp chỏm xương đùi (bệnh Perthes-Legg-Calve)

- Lâm sàng: thường gặp ở trẻ em khoảng từ 5 -10 tuổi. Biểu hiện đau và hạn chế vận động một bên khớp háng.

- Hình ảnh X quang:  Giai đoạn đầu sụn tiếp hợp chỏm xương đùi có hình ảnh mờ đậm và xẹp nhỏ hơn bên lành. Thành phần chính của sụn tiếp hợp chỉ còn lại là chất vôi. Khe khớp háng rộng ra. Giai đoạn muộn, sụn tiếp hợp vỡ ra thành nhiều mảnh. Giai đoạn hồi phục và di chứng cho thấy hình ảnh cổ xương đùi bi biến dạng kiểu xoay trong (coxa vara)

Lao khớp háng

Hoại tử tiêu chỏm xương đùi

Tuổi mắc bệnh: trẻ em: 6- 13 tuổi

  Tuổi trung niên: 30-50

Tiêu xương ổ bờ chỏm xương đùi

Tiêu xương trong lòng chỏm xương đùi

Khe khớp lúc đầu hẹp sau bị phá huỷ

Khe khớp không hẹp, ổ cối bình thường

Tổn thương một bên khớp

Tổn thương lúc đầu một bên, về sau cả hai bên

 Phân biệt lao khớp háng với bệnh hoại tử vô khủân

   sụn tiếp hợp chỏm xương đùi ( bệnh Perthes)

Lao khớp háng

Bệnh Perthes

Tuổi mắc bệnh: Trẻ em 6-13

Tuổi mắc bệnh: Trẻ em 6-13

Tiêu xương ổ bờ chỏm xương đùi

Mờ đậm xương sụn tiếp hợp

Khe khớp lúc đầu hẹp sau bị phá huỷ

Khe khớp rộng hơn bên lành

Di chứng: Dính khớp háng

Di chứng: Biến dạng cổ xương đùi dạng xoay trong (coxa vara)

3.3.3.Bệnh hoại tử sụn tiếp hợp lồi củ trước xương chày (Bệnh Osgood-

Schlatter):

- Lâm sàng: Bệnh gặp ở người trẻ, độ tuổi từ 10-16. Có triệu chứng đau mặt trước đầu trên xương chày nhất là khi vận động. Có thể có tiền sử chấn thương nhẹ ở mặt trước đầu gối.

- Hình ảnh X quang cho thấy sụn tiếp hợp lồi củ trước xương chày tăng đậm. Giai đoạn muộn phần sụn bị hoại tử sẽ bị vỡ ra thành nhiều mảnh, nằm tách biệt khỏi xương. Giai đoạn di chứng các mảnh sụn tiếp này vôi hoá và tồn tại vĩnh viến.

 3.4. Bệnh u xương

3.4.1. U xương lành tính

- U xương sụn ( osteochondroma ) thường được gọi là chồi xương: thường xuất hiện ở vùng hành xương nhất là xương chi dưới. U xương có dạng như gai hay chồi mọc ra ở vùng hành xương. Bờ u tách biệt với vùng xương lành bên cạnh, có thể có cuống.Tiến triển của u rất chậm, có khi vài năm .

Kén xương

U xương sụn

-  Kén xương (kén Mikulicz): thường đơn độc, xuất hiện ở thân các xương dài, không có triệu chứng lâm sàng. Được phát hiện thường sau gãy xương bệnh l?ý do một chấn thương có thể rất nhẹ. Kén xương thể hiện trên phim là một vùng sáng, hình bầu dục nằm dọc theo trục dọc của xương, không có cấu trúc xương bên trong, ranh giới rõ. Trục của kén xương thường nằm ở chính giữa trục của thân xương. Kén xương kích thước lớn làm vỏ xương bị đẩy vồng ra, mỏng đi và dễ gây gãy xương.

- U tế bào khổng lồ: thường thấy ở đầu các xương dài, khoảng 15 % u tế bào khổng lồ có biểu hiện ác tính. U thể hiện trên phim X quang là một vùng sáng ở đầu và hành xương, ranh giới rõ, bên trong có nhiều vách. Khối u có khi nằm phía ngoài so với trục của thân xương. Trong trường hợp khối u thoái hóa ác tính, thường biểu hiện phá vỡ vỏ xương, phản ứng màng xương và xâm lấn phần mềm. Tuy nhiên những biểu hiện ác tính trên phim chụp X quang thường ở giai đoạn rất muộn, để xác định sớm cần chọc sinh thiết.

3.4.2. U xương ác tính:

- Phân loại : ung thư nguyên phát ( Sarcome xương ), ung thư thứ phát ( di căn ung thư ).

- Hình ảnh X quang: thể hiện sự thay đổi cấu trúc xương ở ba thể

+ Thể tạo xương (tăng sinh xương): một vùng tăng đậm độ cản quang làm phình to xương và che lấp giới hạn của ống tủy. Phản ứng màng xương có dạng vuông góc với trục của thân xương ( hình lông thú hay tia nắng mặt trời )

+ Thể tiêu xương: cho thấy một vùng xương mất toàn bộ cấu trúc, giới hạn nham nhở, không đều, thường phá vỡ vỏ xương và xâm lấn vào phần mềm.

+ Thể hỗn hợp : bao gồm cả hình tăng sinh xương và hình tiêu hủy xương

 - Phân biệt u xương lành tính và ác tính

     

U lành

U ác

Giới hạn

Rõ , bờ đều

Không rõ, bờ nham nhở

Cấu trúc

của u

Thường xơ hóa hoặc dạng nang, ranh giới rõ, vùng xương lành bên cạnh không bị thay đổi.

Có dạng tăng sinh xương hoặc tiêu xương, ranh giới không rõ, vùng xương tiếp giáp bị xâm lấn.

Phản ứng màng xương

Không có

Không có hoặc có dạng vuông góc với trục thân xương hoặc lờ mờ hình cỏ cháy.

Tiến triển

Chậm

Nhanh

 4. Một số bệnh về khớp

4.1. Thoái hóa khớp:

- Thường gặp  ở người lớn tuổi do tổn thương sụn khớp. Biểu hiện đau khớp và hạn chế vân động

- Thể hiện trên phim X quang:  Hình ảnh gai xương ở vùng rìa của đầu xương, dày đậm xương dưới sụn, hẹp khe khớp và đôi khi có hình một số ổ khuyết xương nhỏ ở đầu xương.

4.2. Bệnh Goutte:

- Là một bệnh rối loạn chuyển hóa do lắng đọng muối u - rát ở vùng khớp, đặc biệt là  khớp bàn – ngón cái ở bàn chân.

- Hình ảnh  điển hình là hẹp khe khớp, gai xương ở đầu xương và các ổ khuyết xương hình tròn hay bầu dục ở giữa hoặc phía bên cạnh đầu xương.

 

Để tìm hiểu thêm thông tin, xin vui lòng liên hệ với V-Hope để các bác sĩ, tổng đài viên của chúng tôi có thể tư vấn và hỗ trợ hiệu quả cho bạn:

Phòng khám Đa khoa V-Hope

Hotline: 04.6684.6969

Email: vhope@vietid.biz 

  • Gói khám sức khỏe phụ nữ

    Tự bảo vệ mình: Gói khám giúp chị em phát hiện sớm những bệnh phụ khoa và các vấn đề sức khoẻ còn tiềm ẩn theo lứa tuổi

    • Khám sản phụ khoa
    • Soi tươi nhuộm dịch âm đạo
    • Pap’smear: Phát hiện sớm ung thư cổ tử cung
    • Siêu âm tử cung phần phụ
    • Siêu âm vú
    • Xét nghiệm máu: đánh giá các bệnh lý về máu, đường máu, canxi trong máu…
    • Tổng phân tích nước tiểu

  • Gói khám tiền hôn nhân

    Cùng đi khám, để yêu, để tin và có trách nhiệm nhiều hơn với cuộc hôn nhân bền vững

    • Đánh giá tổng quan về sức khỏe
    • Khám Nam khoa
    • Tư vấn sức khỏe sinh sản
    • Điện tim
    • Siêu âm ổ bụng tổng quát
    • Chụp X-Quang tim phổi thẳng
    • Xét nghiệm máu: đánh giá các bệnh lý về máu, đường máu, mỡ máu, viêm gan B, C, HIV, nội tiết tố…
    • Tổng phân tích nước tiểu

  • Gói khám sức khỏe định kỳ

    Gói khám sẽ cung cấp cho bạn bức tranh chung về tình trạng sức khoẻ của mình, giúp cho việc phát hiện sớm những dấu hiệu của bệnh lý để kịp thời phòng ngừa và điều trị

    • Đánh giá tổng quan về sức khỏe
    • Siêu âm ổ bụng tổng quát
    • Khám sản phụ khoa
    • Điện tim, X-Quang
    • Xét nghiệm máu: đánh giá các bệnh lý về máu, đường máu, mỡ máu, Gout, chức năng gan, thận…
    • Chụp X-Quang tim phổi thẳng
    • Tổng phân tích nước tiểu

  • Gói khám người cao tuổi

    Các chuyên gia y tế khuyến cáo người từ 50 tuổi trở lên nên đi khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng/lần, để phát hiện sớm các bệnh tiềm ẩn

    • Đánh giá tổng quan về sức khỏe
    • Nội soi Tai-Mũi-Họng
    • Siêu âm ổ bụng tổng quát
    • Điện tim
    • Chụp X-Quang tim phổi thẳng
    • Xét nghiệm máu: đánh giá các bệnh lý về máu, đường máu, mỡ máu, chức năng gan, thận, canxi trong máu…
    • Tổng phân tích nước tiểu

  • Gói khám Nam khoa

    Giải pháp thực sự cho Phái mạnh – giúp bạn nhanh chóng kiểm tra thể trạng thực sự của mình, mà còn phát hiện nhanh những bệnh lý của Nam giới

    • Khám Nam khoa
    • Tinh dịch đồ
    • Soi tươi nhuộm dịch niệu đạo
    • Xét nghiệm máu: đánh giá các bệnh lý về máu, đường máu, mỡ máu, Gout, chức năng gan, thận…
    • PSA Phát hiện sớm ung thư tiền liệt tuyến
    • Chụp X-Quang tim phổi thẳng
    • Tổng phân tích nước tiểu

Tìm chúng tôi trên facebook

Đăng lên Google